NHẬP MÔN THIẾT BỊ CƠ KHÍ TĨNH LEVEL 1

MỤC ĐÍCH KHÓA HỌC

        Cung cấp kiến thức căn bản về nguyên lý các thiết bị tĩnh trong ngành dầu khí: van, bình bồn, đường ống, khái quát chung về bồn đứng theo API, bồn chịu áp theo ASME, thiết bị tách lọc trong các thiết bị dầu khí, các tiêu chuẩn về chế tạo, lắp đặt đường ống…

 ĐỐI TƯỢNG: Là các kỹ sư có chuyên môn Cơ khí, Tự động hóa

A-  PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

I-                  Giới thiệu chung.

I-1.Khái quát về các loại bồn chứa theo tiêu chuẩn API, bốn chịu áp lực theo ASME,

I-2,Thiết bị tách, lọc và trao đổi nhiệt gắn với hệ thống bồn chứa, đường ống trong công nghiệp dầu khí.

I-3.Tiêu chuẩn API thiết kế, chế tạo và gia công bồn.

I-3.1. Tổng quan về thiết kế bồn theo tiêu chuẩn API 

I-3.2. Các điều kiện thiết kế theo chuẩn API.

I-3.3. Độ bền thiết kế theo chuẩn API

I-3.4. Thiết kế chiều dày thành bồn.

I-3.5. Yêu cầu Thiết kế các mối hàn bồn.

I-3.6 Hệ số làm yếy bồn do khoét lỗ. 

I-3.7. Thiết kế bồn trụ và bồn hình cầu chịu áp lực trong và tải trong.

I-3.8. Thiết kế bồn trụ và bồn hình cầu chịu áp lực ngoài và tải trong.

I-3.9. Thiết kế bồn đáy côn và đáy cầu chịu áp lực trong và tải trong.

I-3.10. Thiết kế bồn đáy côn và đáy cầu chịu áp lực ngoài và tải trong.

I-3.11. Thiết kế bồn đáy cong và đáy cầu chịu áp lực trong và tải trong.

I-3.12. Thiết kế bồn đáy cong và đáy cầu chịu áp lực ngoài và tải trong. 

I-3.13. Thiết kế bồn đáy cong và đáy cầu liên kết bằng bulông. 

I-3.14. Thiết kế bồn đáy phẳng không giằng. 

I-3.15. Thiết kế bồn đáy mặt sang phẳng. 

I-3.16. Các lỗ khoét và chi tiết gia cường, chi tiết nhánh.

I-3.17. Thiết kế bồn 2 hoặc nhiều lớp vỏ. 

I-3.18. Thiết kế giá đỡ bồn áp lực. Bồn tĩnh và bồn có thể di chuyển. 

I-3.19. Thiết kế bồn áp lực bị đốt nóng chịu nhiệt độ cao.

I-3.20. Thiết kế bồn áp lực làm việc chế độ nhiệt độ thấp và cực thấp.

I-4.Tiêu chuẩn ASME thiết kế, chế tạo và gia công bồn.

I-4.1. Tổng quan về thiết kế bồn theo tiêu chuẩn ASME

I-4.2. Các điều kiện thiết kế theo chuẩn ASME.

I-4.3. Độ bền thiết kế theo chuẩn ASME

I-4;4. Thiết kế chiều dày thành bồn.

I-4.5. Yêu cầu Thiết kế các mối hàn bồn.

I-4.6 Hệ số làm yếy bồn do khoét lỗ.

I-4.7. Thiết kế bồn trụ và bồn hình cầu chịu áp lực trong và tải trong.

I-4,8, Thiết kế bồn trụ và bồn hình cầu chịu áp lực ngoài và tải trong.

I-4.9. Thiết kế bồn đáy côn và đáy cầu chịu áp lực trong và tải trong.

I-4.10. Thiết kế bồn đáy côn và đáy cầu chịu áp lực ngoài và tải trong.

I-4.11. Thiết kế bồn đáy cong và đáy cầu chịu áp lực trong và tải trong.

I-4.12. Thiết kế bồn đáy cong và đáy cầu chịu áp lực ngoài và tải trong.

I-4.13. Thiết kế bồn đáy cong và đáy cầu liên kết bằng bulông.

I-4.14. Thiết kế bồn đáy phẳng không giằng.

I-4.15. Thiết kế bồn đáy mặt sang phẳng.

I-4.16. Các lỗ khoét và chi tiết gia cường, chi tiết nhánh.

I-4.17. Thiết kế bồn 2 hoặc nhiều lớp vỏ.

I-4. 18. Thiết kế giá đỡ bồn áp lực. Bồn tĩnh và bồn có thể di chuyển. 

I-4. 19. Thiết kế bồn áp lực bị đốt nóng chịu nhiệt độ cao. 

I-4. 20. Thiết kế bồn áp lực làm việc chế độ nhiệt độ thấp và cực thấp. 

I-5. Giới thiệu Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366-2010 về thiết kế hệ thống bồn áp lực, đường ống và thiết bị đấu nối                         

II-              Vật liệu chế tạo bồn theo tiêu chuẩn ASTM.

II-1. Yêu cầu chung về chế tạo bồn 

II-2. Chế tạo bồn có cấu tạo hàn và hàn vảy cứng. 

II-3. Chế tạo bồn có cấu tạo lớp phủ và lót. 

II-4. Chế tạo bồn có cấu tạo rèn. 

II-5. Chế tạo bồn có cấu tạo đúc.

III-           Cấu tạo, phân loại kết cấu bồn

III-1. Móng bồn.

III-2. Đáy bồn.

III-3. Thân bồn.

III-4, Mái bồn

IV-           Quy trình kiểm định bồn chịu áp lực

IV.1. Quy định chung

IV.2. Kiểm định các mối hàn và hàn vẩy cứng.

IV.3 Kiểm định không phá hủy.

IV.4. Thử thủy lực và thử Nitơ, khí nén.

IV.5. Kiểm định thử độ rò rỉ,

IV.6. Thử và kiểm tra đặc biệt 

 B-   PHẦN 2; TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG ỐNG THEO CHUẨN API VÀ ASME PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8366-2010.

I-                  Giới thiệu chung 

I-1. Giới thiệu chung.

I-2. Nguyên lý thiết kế.

II-               Tiêu chuẩn chế tạo và lắp đặt đường ống.

III-            Phân loại và nhận biết:

III-1. Đường ống 

III-2. Mặt bích.

III-3. Co , Tee.

 C-   PHẦN III. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VALVE.

I-                  Giới thiệu chung 

II-               Phân loại, cấu tạo, nguyên lý hoạt động các loại valve.

II-1. Van an toàn:  

 1.     Yêu cầu chung

      2.     Tất cả các bồn chứa đều phải bố trí van an toàn.

      3.     Các phương pháp xả áp và các loại van xả áp.

      4.     Đĩa nổ và các van xả áp không có khả năng tự đóng lại.

      5.     Dung lương xả và thiết bị xả áp an toàn.

      6.     Cài đặt , căn chỉnh van an toàn xả áp.

      7.     Van xả chân không.

      8.     Nút nóng chảy và van bảo vệ mức nhiệt nóng chảy. 

     9.     Áp kế và thiết bị chỉ thị mjức chất lỏng trong bồn.

     10. Thiết bị cách ly, that nước , thông hơi.

     11.  Thiết bị bảo vệ van an toàn.

II-2. Van tiết lưu. 

II-3. Van điều áp.

II-4. Van ON-OFF, Van điện từ solenoid.

II-5. Van đảo chiều. 

II-6. Van phân phối ( nhiều cửa, nhiều vị trí)

III-           Nhận biết các thông số kỹ thuật cơ bản đường ống , bồn chứa.

III-1. Nhận biết thông số cơ bản bồn chứa, các mối hàn, mối ghép.

III-2. Nhận biết thông số cơ bản đường ống, co, tee, cửa khoét, các mối hàn, mối ghép.

III-3. Nhận biết thông số cơ bản của van an toàn và các loại van khác.

III-4. Nhận biết các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống phụ kiện.

III-1 Bồn chứa.

III-2. Đường ống.

III-3- Hệ thống van.

III-4. Hệ thống điều khiển và hệ thống phụ kiện. 

IV-           Yêu cần kỹ thuật của lưu chất công tác trong hệ thống bồn chứa, đường ống.

     IV- 1. Độ nhớt và thông số kỹ thuật.

IV-2. Điểm sôi, điểm hóa hơi.

IV-3. Hệ số nén.

IV-4. Khả năng ăn mòn bồn chứa và đường ống.

V-              Chống ăn mòn hệ thống đường ống bồn chứa.

V-1. Ăn mòn cơ học 

V-2. Ăn mòn hóa chất.

V-3. Ăn mòn điện hóa.

VI-           Bảo trì, bảo dưỡng, cài đặt, căn chỉnh, sửa chữa. An toàn chống tắc nghẽn, trào ngược, thủy khí kích và cháy nổ hệ thống bồn chứa, đường ống.

 D-  PHẦN VII: KIỂM TRA LÝ THUYẾT, THỰC HÀNH. ĐÁNH GIÁ KHÓA HỌC.